Wednesday, 11/12/2019|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Trường Mầm non A Phường 1
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2019-2020

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC  2019-2020

PHÒNG GD& ĐT TPVL CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON 3 Độc Lập –Tự Do –Hạnh Phúc

 

Số: /QĐ-MN3 Phường 3, ngày tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành qui chế chuyên môn Trường Mầm non 3

Năm học 2019 - 2020

 

HIỆU TRƯỞNGTRƯỜNG MẦM NON 3

Căn cứ Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010, Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011, Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ kế hoạch số 111/KH-MN3 ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Trường Mầm non 3 về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2019 – 2020;

Căn cứ quyết định số 140/QĐ-MN3 ngày 23 tháng 9 năm 2019 quyết định ban hành quy chế làm việc trường Mầm Non 3 năm học 2019-2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế chuyên môn trường Mầm non 3- Phường 3- TPVL, Năm học 2019-2020.

Điều 2. Các thành viên trong nhà trường: Ban giám hiệu, tổ trưởng, GV-NV có trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc bản qui chế này một cách đầy đủ và tự giác, tích cực.

Điều 3. Định kỳ có sơ kết , tổng kết đánh giá việc thực hiện qui chế trong toàn nhà trường.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận : HIỆU TRƯỞNG

- Như điều 3;

-Trang Web;

  • Lưu : VT.

 

 

Trịnh Thị Thủy

 

 

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

( Ban hành quy chế kèm theo quyết định số 144/QĐ-MN3 ngày 23/9/2019)

 

CHƯƠNG I - NHIỆM VỤ CHUNG

A. CÔNG TÁC CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG:

I. Chăm sóc trẻ:

1. Đảm bảo an toàn:

- Đảm bảo đủ số giáo viên/ lớp theo quy định hiện hành. Những lớp có số trẻ vượt quá quy định phải bố trí tỷ lệ giáo viên/trẻ phù hợp, theo quy định tại Điều lệ trường mầm non (2008) và Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/11/2007 về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở Giáo dục mầm non công lập.

- Phân công chặt chẽ giữa các giáo viên trong việc quản lý nhóm, lớp. Quan tâm đến trẻ mới đi học.

- Nắm chắc đặc điểm địa hình và điều kiện của trường, nhóm, lớp để có các biện pháp phòng ngừa tai nạn cho trẻ phù hợp.

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về tinh thần và thể chất trong trường, nhóm, lớp mầm non.

- Thường xuyên kiểm tra, khảo sát các phương tiện và đồ dùng, đồ chơi phục vụ chăm sóc - giáo dục trẻ để phòng tránh các nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ.

2. Chăm sóc sức khoẻ:

- Theo dõi cân nặng, chiều cao cho trẻ: 3 lần/ năm học, sử dụng biểu đồ tăng trưởng dành cho trẻ trai và gái để theo dõi cân nặng và chiều cao.

- Có các biện pháp theo dõi và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng, trẻ thấp còi, trẻ béo phì và trẻ khuyết tật hoà nhập phù hợp.

- Thực hiện tổ chức khám sức khoẻ định kỳ: 2 lần/năm học.

- Nghiêm túc thực hiện các quy định về phòng chống dịch bệnh theo mùa, không để xảy ra bệnh dịch trong nhà trường.

- Thực hiện chế độ vệ sinh trường, phòng nhóm - lớp và cá nhân trẻ theo Quy chế Nuôi dạy trẻ mầm non quy định. Bảo đảm đủ đồ dùng phục vụ vệ sinh, chăm sóc và nuôi dưỡng cho trẻ. Thực hiện lau sàn nhà và rửa đồ chơi bằng cloramin B 3 lần/tuần, cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

Sổ sách dùng để theo dõi sức khoẻ của trẻ:

- Cá nhân trẻ: 01 sổ theo dõi sức khỏe để thông báo cho phụ huynh về tình hình sức khoẻ của trẻ.

- Nhóm - lớp: Sổ theo dõi chất lượng nhóm, lớp.

II. Công tác nuôi dưỡng:

1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:

- Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng mua thực phẩm. Trong trường hợp cần thiết mua thực phẩm bổ sung, phải đảm bảo an toàn, chất lượng và giá cả hợp lý.

2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ:

- Thực đơn được thay đổi theo mùa và phong phú các món ăn. Chú ý thay đổi thực đơn và đảm bảo thời gian chế biến an toàn cho trẻ. Tăng cường chế biến món ăn cho trẻ tại trường mầm non, không lạm dụng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn.

- Đảm bảo khẩu phần và chế độ ăn cho trẻ theo đúng độ tuổi:

+ Nhà trẻ (2 bữa chính và 2 bữa phụ/ ngày): Năng lượng cần cho 1trẻ/ngày 930- 1000 Kcal. Nhu cầu năng lượng tại trường cần 700-800 Kcal/trẻ/ngày. Đảm bảo tỷ lệ cân đối hợp lý các chất dinh dưỡng giữa chất đạm (protit), chất béo (lipit), chất bột đường

+ Mẫu giáo (2 bữa chính và 2 bữa phụ/ ngày): Năng lượng cần cho 1trẻ/ngày 1230-1320 Kcal. Nhu cầu năng lượng tại trường cần 924-1056 Kcal/trẻ/ngày. Đảm bảo tỷ lệ cân đối hợp lý các chất dinh dưỡng giữa chất đạm (protit), chất béo (lipit), chất bột đường

- Ứng dụng phần mềm FoodKids trong tính toán khẩu phần ăn cho trẻ

3.Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng trong tất cả các khâu:

- Thu và thanh toán: Các khoản thu của nhà trường đều phải vào sổ, có biên lai theo quy định. Sau mỗi ngày thu - thanh toán, vào sổ Nhật ký thu và bàn giao, có đủ chữ ký theo đúng nguyên tắc. Thanh toán dứt điểm với phụ huynh theo năm học. Tuyệt đối không sử dụng tiền ăn của trẻ vào các mục đích khác.

- Giao nhận thực phẩm hàng ngày:

* Sổ giao nhận thực phẩm:

- Người giao hàng: Ký bàn giao số lượng thực phẩm giao cho trường.

- Người trực tiếp nấu bếp: Nhận thực phẩm, ghi rõ thời gian nhận thực phẩm và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm và hoá đơn đề nghị thanh toán cho người giao hàng. Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý, tổ trưởng tổ cấp dưỡng chịu trách nhiệm chung.

* Sổ kiểm phẩm:

Phân công nhân viên phụ trách y tế, trưởng ban thanh tra nhân dân, chủ tịch công đoàn chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thực phẩm trước khi chế biến về số lượng và chất lượng đảm bảo tươi sống

Đối với thực phẩm nhận từ kho do thủ kho giao cho người nhận thực phẩm ghi lại số lượng nhận từ kho tại sổ Giao nhận thực phẩm. Lượng thực phẩm khô dự trữ trong kho (Bao gồm: Gạo, đường, sữa, dầu ăn, lạc...) phù hợp với số trẻ ăn tại trường để đảm bảo chất lượng thực phẩm.

Ban giám hiệu ký xác nhận sổ kiểm phẩm hằng ngày.

Kiểm tra: Ban giám hiệu tham gia kiểm tra (đột xuất) việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra.

- Chế biến thực phẩm: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Lưu mẫu thức ăn hàng ngày. Khi chia định lượng thức ăn cho các nhóm, lớp phải ghi rõ số học sinh đi học, lượng thức ăn chia cho nhóm, lớp lên bảng.

- Công khai thực đơn, công khai tài chính bữa ăn hàng ngày của trẻ với phụ huynh và cán bộ, giáo viên toàn trường. Thực hiện tính khẩu phần ăn và các loại sổ sách quản lý nuôi dưỡng kịp thời, đúng nguyên tắc.

- Thực hiện đúng quy chế, thao tác tổ chức ăn cho trẻ: Nhân viên – giáo viên phải rửa tay xà phòng trước khi cho trẻ ăn, đeo khẩu trang và không cười đùa nói chuyện riêng quá lâu trong giờ cho trẻ ăn.

- Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ theo nhu cầu: tổ chức cho trẻ uống nước tinh khiết phải có giấy chứng nhận về an toàn vệ sinh (thường xuyên và đột xuất xét nghiệm nước uống tinh khiết). Nước sinh hoạt phải xét nghiệm đảm bảo an toàn theo qui định. Bồn đựng nước tại bếp phải có khoá làm vệ sinh đúng định kỳ.

- Trực trưa: Nghiêm túc phân công giáo viên trực trẻ trong giờ nghỉ trưa. Thường xuyên theo dõi, quan sát các cháu trong giờ ngủ để kịp thời xử lý những tình huống bất thường.

B. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

I. Chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình giáo dục:

- Nghiêm túc thực hiện chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ và kế hoạch giáo dục theo đúng quy định, chỉ đạo thống nhất trong trường về thứ tự thực hiện các chủ đề theo lứa tuổi trong chương trình.

- Nghiêm cấm xúc phạm nhân phẩm trẻ (cấm doạ nạt, phạt trẻ dưới mọi hình thức).

- Thời gian thực hiện chương trình: 35 tuần/năm.

- Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng đánh giá trẻ theo đúng mục tiêu độ tuổi.

- Tăng cường tổ chức thực hiện Chương trình GDMN, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp chủ đề, xây dựng môi trường giáo dục, môi trường hoạt động theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

II. Triển khai và nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục:

- Tiếp tục thực hiện phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" Tăng cường lựa chọn và đưa bài hát dân ca, trò chơi dân gian vào hoạt động vui chơi cho trẻ tích cực hoạt động; xây dựng môi trường hoạt động thân thiện phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động cho trẻ. Chú trọng bồi dưỡng giáo viên thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non có hiệu quả.

- Tiếp tục triển khai nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông trong các trường mầm non. Đảm bảo cho 100% giáo viên được tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng lồng ghép vào các hoạt động giáo dục theo chủ đề, phù hợp với thực tế và lứa tuổi. Tận dụng hoàn cảnh thực tiễn tạo môi trường cho trẻ được tham gia hoạt động bảo vệ môi trường và tham gia giao thông đúng luật, tạo thói quen BVMT, chấp hành luật giao thông cho CBQL, giáo viên và trẻ.

- Xây dựng môi trường học tập trong và ngoài lớp học bằng sản phẩm của cô và trẻ hợp lý, có thẩm mỹ phù hợp với chủ đề, độ tuổi của trẻ và điều kiện của địa phương.

- Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục về phát triển vận động trong các trường mầm non.

III. Quy định về hồ sơ sổ sách – công tác chăm sóc giáo dục trẻ .

1. Tổ Khối trưởng:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của khối theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện tốt chương trình, kế hoạch chăm sóc GD trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng đồ dùng, đồ chơi của nhà trường;

- Trực tiếp quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ từ 0 – 5 tuổi ở địa phương.

- Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non .

- Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ 2 tuần/ lần.

Nhiệm vụ cụ thể:

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 2 tuần/ lần, có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp.

- Thực hiện các chuyên đề, triển khai các nghị quyết, các quyết định của ngành, của phòng, của trường.

- Kết hợp tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường, đăng kí dạy tốt, kiểm tra xếp loại giáo viên cùng Ban giám hiệu và chuyên môn của nhà trường.

- Nhận xét, rút kinh nghiệm, xếp loại đánh giá theo tiêu chuẩn thi đua tháng.

Hồ sơ sổ sách của tổ khối trưởng:

- Các loại sổ theo chỉ đạo của chuyên môn của ngành.

- Theo dõi ngày giờ công, báo cáo BGH kịp thời những trường hợp đột xuất

- Đề xuất các biện pháp, giải pháp tăng cường cơ sở vật chất

- Thông báo các thành viên của trường biết những khi hội họp.

2. Giáo viên:

Nhiệm vụ chung:

  • Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; G­ương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

- Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

- Thực hiện đúng quy chế chuyên môn và những quy định của người giáo viên.

- Làm tốt công tác Phổ cập giáo dục, tiếp phụ huynh trẻ theo giờ quy định.

- Làm tốt công tác chủ nhiệm và công tác xã hội hoá giáo dục.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các việc có trong sổ theo dõi nhóm lớp.

-Quan tâm và GD trẻ cá biệt, trẻ khuyết tật.

Các qui định khác:

- CB, GV, CNV nghỉ dạy, nghỉ học chính trị, chuyên môn phải báo cáo với BGH có đơn xin phép, lí do phải chính đáng và đồng ý mới được nghỉ, không báo cáo qua điện thoại (Trừ trường hợp đặc biệt).

- Duyệt sổ kế hoạch chăm sóc giáo dục trước khi vào đầu và cuối mỗi chủ đề .

- Mỗi tháng dự họp HĐSP 1 lần, công đoàn 1 lần, sinh hoạt về chuyên môn khối 2 lần.

- Dự giờ đồng nghiệp ít nhất 12 tiết /1 HK.

- Lên tiết dạy phải có giáo cụ, đồ dùng trực quan, đồ chơi...

- Tham gia các phong trào, hội thi các cấp.

- Sổ bé ngoan mỗi tháng gởi về Phụ huynh 1 lần , được PH ghi nhận, ký tên.

- Sổ họp có đủ các nội dung: Họp HĐSP; Họp đoàn thể; Họp chuyên môn, (thời gian, địa điểm, chủ tọa, thành phần, giờ kết thúc, thư ký đọc lại, ký tên).

- Sổ dự giờ ghi chép đầy đủ theo mẫu.

- Nhận xét đánh giá từng hoạt động của trẻ phải có đối tượng cụ thể, không ghi nhận khái quát, chung chung.

- Thời gian GV dạy 2 buổi và dạy bán trú: Mỗi giáo viên dạy trên lớp đủ 6 giờ/ngày và 2 giờ/ngày còn lại soạn giảng, chăm sóc, chuẩn bị đồ dùng dạy học, ngoài ra nếu nhà trường cần để hỗ trợ các phong trào thì các cô thực hiện đúng qui định do Hiệu trưởng phân công đảm bảo 40 giờ/tuần.

- Lớp bán trú: 2 giáo viên/lớp

+ Giáo viên 1: Từ 6 giờ 30 đến 12 giờ 30: Trực tiếp đứng lớp

Từ 14 giờ đến 16 giờ: chuẩn bị bài dạy, giáo cụ, đồ dùng dạy học, đồ chơi cho ngày hôm sau và nhận sự phân công của Hiệu trường.

+ Giáo viên 2: Từ 8 giờ đến 10 giờ: Làm đồ dùng, đồ chơi hổ trợ cho giáo viên sáng và nhận sự phân công của Hiệu trường

Từ 11giờ 00 đến 17 giờ 00: Trực tiếp đứng lớp .

- Giáo viên có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được về sớm 1 giờ/ngày.

- Mỗi giáo vên có trẻ khuyết tật được tính thêm 0,5 giờ/ngày/trẻ.

- Hạn chế đi khỏi lớp trong lúc dạy.

- Đồng phục GV theo qui định.

- Nghiêm cấm, dạy thêm, học thêm, đánh trẻ.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm....

Quy định đối với lớp:

- Trang trí lớp gọn sạch, đúng chủ đề - đảm bảo tính khoa học - sáng tạo - có cây xanh - thiết kế tốt môi trường cho trẻ được trải nghiệm, khám phá và hoạt động.

- Bố trí đồ dùng đồ chơi trong lớp ngăn nắp - gọn gàng theo các góc chơi - phù hợp với các chủ đề .

Hồ sơ sổ sách của Giáo viên:

- Theo qui định của ngành - chịu sự chỉ đạo trực tiếp của PHT chuyên môn.

Nhiệm vụ của trẻ em

- Đi học đều; Tham gia đầy đủ các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành cho trẻ em; Thực hiện các quy định của nhà trường.

- Có lời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứa tuổi.

- Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi và học tập.

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ và nơi công cộng.

IV- Qui định về chế độ làm việc, họp hội của tổ khối chuyên môn - của GV:

Chế độ họp hội sinh hoạt chuyên môn trong tháng

- Lần 1 vào thứ bảy tuần thứ nhất trong tháng do tổ trưởng tổ chức triển khai: Sơ kết công tác tháng qua, triển khai kế hoạch công tác chuyên môn tháng tới; sinh hoạt bồi dưỡng thường xuyên, chia sẻ nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

- Lần 2 do Tổ trưởng triển khai kế hoạch tháng của Tổ; thao giảng, hướng dẫn nghiên cứu làm đồ dùng dạy học, báo cáo chuyên đề chuyên môn do khối trưởng tổ chức chỉ đạo, mời đại diện BGH dự góp ý. Trước khi họp phải thông qua nội dung họp hoặc nội dung chuyên đề và được PHT phê duyệt.

- Nghe phản ánh tình hình tổng kết tháng của các bộ phận, dự kiến công tác tháng tới.

Định kỳ báo cáo trong tháng:

- Giáo viên báo cáo tình hình lớp, trẻ về tổ khối trưởng và BGH: tình hình trẻ - tình hình lớp về cơ sở vật chất - tỷ lệ bé sạch - bé chăm - bé ngoan. Báo cáo từ 1- 4 tây hàng tháng trên địa chỉ mail baocaomn3@gmail.com. Đảm bảo số liệu chính xác.

- Tổ trưởng tổng hợp điểm thi đua hàng tháng của tổ để khi họp BGH mở rộng từng tổ sẽ thông qua kết quả chấm thi đua của cá nhân để cùng thống nhất chấm thi đua của tháng.

- Thực hiện tốt nhiệm vụ báo cáo đột xuất, thống kê theo yêu cầu (Nếu có)

C- CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN.

- Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra về việc tổ chức nuôi dưỡng trong trường: Tất cả các khâu tại bếp, quy chế tổ chức bữa ăn, chất lượng bữa ăn, khẩu phần ăn của trẻ... Khi phát hiện có hiện tượng vi phạm có biện pháp giải quyết kịp thời.

- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện quy chế chăm sóc nuôi dạy trẻ theo chế độ sinh hoạt 1 ngày, thực hiện chương trình giáo dục bằng nhiều hình thức định kỳ, đột xuất, phát hiện tồn tại để có hướng điều chỉnh kịp thời.

CHƯƠNG II - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH QUY CHẾ

- Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành và được thông qua học tập, quán triệt trong hội nghị CB – VC đầu năm học là cơ sở để xem xét và đánh giá tiêu chí thi đua từng CB - GV- NV.

- Định kỳ hàng tháng, học kỳ, cuối năm học có sơ kết đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn trong toàn nhà trường. Giao cho tổ khối theo dõi, sơ, tổng kết cuối năm học.

- Các thành viên trong nhà trường: tổ trưởng, GV – NV có trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc bản quy chế này một cách đầy đủ và tự giác, tích cực.

- Khi thực hiện có gặp khó khăn, cá nhân phải trực tiếp trình bày cụ thể với cán bộ có trách nhiệm, trong khi chờ đợi chấp thuận của Hiệu trưởng, cá nhân vẫn phải chấp hành thực hiện theo quy chế đề ra.

Trong quá trình thực hiện quy chế có thể có những qui định sửa đổi của cấp trên quản lý, BGH trường sẽ có bổ sung hoặc sửa đổi và sẽ có thông báo bằng văn bản cụ thể đến giáo viên trong nhà trường biết để thực hiện theo sửa đổi./.


Tác giả: Trường Mầm non 3
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin Video
Tài liệu
Thống kê truy cập
Hôm nay : 99
Hôm qua : 223
Tháng 12 : 1.739
Tháng trước : 2.189
Năm 2019 : 4.707
Năm trước : 306
Tổng số : 5.051