Saturday, 25/01/2020|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Trường Mầm non A Phường 1
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

dân chủ

DÂN CHỦ

PHÒNG GD&ĐT TPVL CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON 3 Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

Số : / QĐ-MN3 Phường 3, ngày tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành qui chế dân chủ trong hoạt động trường Mầm non 3

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON 3

Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 09/1/2015 của Chính Phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ quyết định số 04/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường;

Căn cứ Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010, Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011, Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ kế hoạch số 111 /KH-MN3 ngày 18/9/2019 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 trường Mầm non 3,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này là Quy chế thực hiện dân chủ của trường Mầm non 3- Phường 3- TPVL

Điều 2. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chịu trách nhiệm thực hiện đúng qui chế dân chủ trong trường học.

Điều 3. Họp kiểm điểm qui chế dân chủ vào cuối học kỳ và cuối năm học.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3 (t/h);

- Trang Web;

- Lưu VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Trịnh Thị Thủy

 

 

 

QUY CHẾ

Thực hiện dân chủ trong Trường Mầm Non 3

(Ban hành kèm theo Quyết định số 142 /QĐ-MN3 ngày 23 /9 /2019)

 

Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 09/1/2015 của Chính Phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ quyết định số 04/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường;

Để phát huy quyền làm chủ cuả CBCC cơ quan gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo cuả chi bộ, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ Thủ trưởng và phát huy vai trò các tổ công đoàn trong nhà trường;

Trường Mầm Non 3 ban hành qui chế thực hiện dân chủ năm học 2019- 2020 trong hoạt động như sau:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong sinh hoạt của cơ quan nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước; ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân.

Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức gắn liền với việc lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.

Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; phát huy dân chủ, đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ , cản trở việc thi hành công vụ ở cơ quan.

CHƯƠNG II
DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN

MỤC I
TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

Điều 4. Hiệu trưởng quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ quan và về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tại cuộc họp Ban giám hiệu mở rộng, Hiệu trưởng đánh giá việc thực hiện công việc thời gian qua, lắng nghe đóng góp của cán bộ, giáo viên và định ra những công việc chủ yếu phải giải quyết trong thời gian tới của cơ quan. Hiệu trưởng cơ quan có trách nhiệm đánh giá công tác của cơ quan và các bộ phận trong cơ quan, chỉ rõ và đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, khắc phục tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, sách nhiễu dân và những yếu kém trong việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, pháp luật, chính sách, chế độ, nội quy, quy chế của cơ quan.Cuối năm, Hiệu trưởng tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của cơ quan.

Điều 6. Hiệu trưởng cơ quan có trách nhiệm quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên về các mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo, thực hiện chính sách để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực.

Điều 7. Hiệu trưởng thực hiện việc đánh giá đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc quyền quản lý và chỉ đạo người phụ trách các bộ phận trong cơ quan đánh giá đối với cán bộ, viên chức do mình phụ trách.

Việc đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức được tiến hành như sau:

1. Cán bộ, công chức viết bản tự nhận xét công tác, bao gồm các nội dung:

Chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Những công việc cụ thể đã thực hiện trong năm, đánh giá về chất lượng và hiệu quả công việc đó; cán bộ, công chức lãnh đạo còn phải đánh giá việc lãnh đạo tập thể của mình trong năm;

Phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tính trung thực trong công tác;

Quan hệ phối hợp trong công tác.

2. Tập thể nơi cán bộ, công chức, viên chức làm việc tham gia ý kiến vào bản tự nhận xét công tác đó;

3. Hiệu trưởng trực tiếp đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức và thông báo trực tiếp cho cán bộ, công chức biết; cán bộ, công chức, viên chức có quyền phát biểu ý kiến với Hiệu trưởng của mình về đánh giá định kỳ hàng năm;

4. Đánh giá định kỳ hàng năm được đưa vào hồ sơ cán bộ, công chức do Hiệu trưởng quản lý.

Điều 8. Hiệu trưởng phải lắng nghe ý kiến, phản ánh, phê bình của cán bộ, giáo viên và không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, công chức đã góp ý, phê bình mình. Khi cán bộ, công chức đề nghị được gặp thì Thủ trưởng cơ quan gặp và trao đổi các vấn đề có liên quan.

Điều 9. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về việc sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ quan, tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định về công khai tài chính.

Điều 10. Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn cơ quan tổ chức hội nghị cán bộ, công chức –viên chức mỗi năm một lần vào tháng 10. Hội nghị cán bộ, công chức –viên chức bao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, viên chức cơ quan. Khi có 2/3 cán bộ, viên chức hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan yêu cầu hoặc Thủ trưởng cơ quan thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị viên chức cơ quan bất thường.

Điều 11. Tổ chức Hội nghị CCVC:

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mỗi năm một lần vào cuối năm. Khi có một phần ba cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị yêu cầu hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, của cơ quan, đơn vị bất thường. Thành phần dự hội nghị bao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

2. Nội dung của hội nghị, gồm:

a) Kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm; thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của cơ quan, đơn vị;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị lắng nghe ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, công chức, viên chức; giải đáp những thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức;

c) Thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; phát động phong trào thi đua và ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức công đoàn;

d) Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị;

đ) Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;

e) Khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác(nếu có).

MỤC 2
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 12. . Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và trước người đứng đầu trong cơ quan, đơn vị về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

Điều 14. Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

Điều 15. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan, đơn vị khi được yêu cầu.

Điều 16. Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Cán bộ, viên chức phải thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, viên chức và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

Cán bộ, viên chức chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.

MỤC 3
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, VIÊN CHỨC PHẢI ĐƯỢC BIẾT

Điều 17. Những việc sau đây phải công khai cho cán bộ, viên chức biết:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của cơ quan, đơn vị.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị; tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị; kết quả kiểm toán.

4. Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức; các đề án, dự án và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị.

5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan, đơn vị đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.

6. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

7. Các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

8. Kết quả tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

9. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.

Điều 18. Hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo cho cán bộ, viên chức biết những vấn đề được quy định tại Điều 14 trên đây bằng một trong các hình thức:

a) Niêm yết tại cơ quan, đơn vị;

b) Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị;

c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, công chức, viên chức;

d) Thông báo cho người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị và yêu cầu họ thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các bộ phận đó;

đ) Thông báo bằng văn bản đến cấp ủy trực tiếp, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị;

e) Đăng trên trang thông tin nội bộ của cơ quan, đơn vị.

MỤC 4
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, VIÊN CHỨC THAM GIA Ý KIẾN, HIỆU TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH

Điều 19. Những việc cán bộ, viên chức tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua đại diện trước khi Hiệu trưởng quyết định gồm có:

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị;

3. Tổ chức phong trào thi đua;

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của đơn vị;

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân;

6. Kế hoạch tuyển dụng, tuyển sinh, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; đề bạt cán bộ, trong cơ quan theo quy định;

7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, viên chức;

8. Nội quy, quy chế cơ quan.

Điều 20. Hình thức lấy ý kiến tham gia:

1. Cán bộ, viên chức tham gia ý kiến trực tiếp với người phụ trách, với Hiệu trưởng;

2. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức viên chức ;

3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để cán bộ, viên chức tham gia ý kiến.

Điều 21. Khi quyết định về những vấn đề được nêu tại Điều 16 khác với ý kiến tham gia của đa số cán bộ, viên chức thì Hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho cán bộ, viên chức biết.

MỤC 5
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, VIÊN CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 22. Những việc cán bộ, công chức giám sát, kiểm tra gồm có:

1. Thực hiện chủ trưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan;

3. Thực hiện nội quy, quy chế cơ quan;

4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, viên chức cơ quan;

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.

Điều 23. Việc giám sát, kiểm tra của cán bộ, viên chức đối với những vấn đề nêu tại Điều 19 trên đây được thực hiện thông qua:

Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan;

Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê trong các cuộc sinh hoạt định kỳ của đơn vị công tác;

Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan.

CHƯƠNG III
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Mục 1
Quan hệ với phụ huynh, cơ quan, tổ chức

Điều 24. Hiệu trưởng cơ quan có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại đơn vị để phụ huynh, đơn vị biết:

1. Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan;

2. Thủ tục hành chính giải quyết công việc;

3. Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;

Điều 25. Hiệu trưởng chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, viên chức trong việc giải quyết công việc với phụ huynh, tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc .

Điều 26. Khi phụ huynh, tổ chức có yêu cầu, cán bộ, viên chức có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ, viên chức phải thông báo để phụ huynh biết. Cán bộ, viên chức không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà trong giải quyết công việc của phụ huynh.

Điều 27. Cán bộ, viên chức không tiếp nhận và giải quyết công việc của đơn vị, tổ chức tại nhà riêng.Công việc của phụ huynh, tổ chức phải được cán bộ, viên chức nghiên cứu xử lý và giải quyết một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất và theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, viên chức có trách nhiệm thông báo kịp thời cho phụ huynh, đơn vị biết.

Điều 28. Hiệu trưởng chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp phụ huynh, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý. Hàng tuần, người phụ trách công tác hành chính của cơ quan cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan mở hòm thư, nghiên cứu ý kiến được gửi đến và báo cáo Hiệu trưởng. Hiệu trưởng có trách nhiệm nghiên cứu và đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến góp ý.

MỤC 2
QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN

Điều 29. Hiệu trưởng có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành các quyết định của cơ quan cấp trên. Cơ quan có quyền phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị lên cơ quan cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên.Khi có căn cứ để cho là quyết định của cơ quan cấp trên là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Điều 30. Cơ quan được quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với cơ quan cấp trên.Khi được yêu cầu, cơ quan có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên gửi đến.

MỤC 3
QUAN HỆ VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

Điều 31. Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo, phân công, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm về những sai lầm, khuyết điểm của đơn vị nếu những sai lầm, khuyết điểm đó có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Định kỳ học kỳ, cuối năm học có sơ kết đánh giá việc thực hiện qui chế trong toàn nhà trường. Giao cho ban thường trực CB – VC năm học theo dõi, sơ, tổng kết cuối năm học.

Điều 33. Các thành viên trong nhà trường: Ban giám hiệu, tổ khối trưởng, GV – NV có trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc bản qui chế này một cách đầy đủ và tự giác, tích cực.

Qui chế có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành và được thông qua học tập, quán triệt trong hội nghị CB – VC đầu năm học là cơ sở để xem xét và đánh giá tiêu chí thi đua từng CB–GV- NV.

Khi thực hiện có gặp khó khăn, cá nhân phải trực tiếp trình bày cụ thể với cán bộ có trách nhiệm, trong khi chờ đợi chấp thuận của Hiệu trưởng, cá nhân vẫn phải chấp hành thực hiện theo qui chế đề ra.

Trong quá trình thực hiện qui chế có thể có những qui định sửa đổi của cấp trên quản lý, Hiệu trưởng trường sẽ có bổ sung hoặc sửa đổi và sẽ có thông báo văn bản cụ thể đến giáo viên trong nhà trường thực hiện sửa đổi ./.

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD& ĐT. TPVL CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON 3 Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

Số : / QĐ-MN3 Phường 3, ngày tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON 3

Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 09/1/2015 của Chính Phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ quyết định số 04/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường;

Căn cứ Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010, Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011, Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ phương hướng nhiệm vụ năm học 2019- 2020 trường Mầm non 3,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập ban chỉ đạo thực hiện “Quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường” năm học 2019 – 2020 gồm các thành viên sau:

  1. Bà Trịnh Thị Thủy - Hiệu trưởng - Trưởng ban

2. Bà Tiêu Thanh Trúc - P.HT - P. Trưởng ban

3. Bà BùiLương Phượng Khánh - P.HT - P. Trưởng ban

4. Bà Tống Thị Bích Duyền - CTCĐ - P. Trưởng ban

5. Bà Bùi Thị Lan Anh - BT.CĐ - Thành viên

6. Bà Lê Thị Kiều Trinh - TT.CM - Thành viên

7. Bà Nguyễn Thị Mỹ Lan - TT.CM - Thành viên

8. Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy - TT.CM - Thành viên

9. Bà Lê Thị Ngọc Ngân - TTVP - Thành viên

Điều 2. Ban chỉ đạo có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường.

Điều 3. Bộ phận phòng hành chánh, tài vụ, các ông bà có tên ở điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận :

- Như điều 3;

- Lưu VT

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trịnh Thị Thủy

 

TRƯỜNG MẦM NON 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN THỰC HIỆN QCDC Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

Số : / KH-MN3 Phường 3, ngày tháng 9 năm 2019

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUI CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

NĂM HỌC 2019 – 2020

 

Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 09/1/2015 của Chính Phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010, Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011, Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ 2018 - 2019

Trường Mầm Non 3- Phường 3 phối hợp với CĐCS. MN3 thực hiện kế hoạch dân chủ ở cơ quan như sau :

I- MỤC TIÊU, YÊU CẦU :

- Nâng cao nhận thức, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hành động cuả cán bộ Đảng viên, cán bộ, giáo viên, công nhân viên thực hiện qui chế dân chủ một cách có hiệu quả.

- Tất cả CB- CC- VC đều có trách nhiệm được biết, được tham gia ý kiến, giám sát , kiểm tra các hoạt động của nhà trường.

II.NỘI DUNG:

a/ 7 việc CB- CC-VC được biết:

1. Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước liên quan đến việc của cơ quan

2. Kế hoạch công tác hàng tháng , hàng quí của cơ quan

3, Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp và nguồn tài chính khác và quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan

4. Tuyển dụng, khen thưởng kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và đề bạt cán bộ.

5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận

6. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ của cơ quan

7. Nội quy, quy chế cơ quan

b/ 8 việc CB- CC- VC tham gia ý kiến

1. Chủ trương giải pháp thực hiện nghị quyết Đảng, pháp luật của nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan

2. Kế hoạch công tác hàng tháng , hàng quí của cơ quan

3. Tổ chức phong trào thi đua

4. Báo cáo tổng kết của cơ quan

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu, phiền hà sách nhiễu dân.

6. Kế hoạch tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng CB-CC, đề bạt CB- CC trong cơ quan theo qui định

7. Thực hiện các chế độ chính sách, chính sách liên quan đến quyền lợi và lợi ích của CB- CC

8, Nội quy, quy chế cơ quan

c/ 5 việc CB-CC- VC giám sát kiểm tra

1. Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, kế hoạch công tác của cơ quan

2. Thực hiện kinh phí hoạt động, chính sách, chế độ, quản lý và sữ dụng tài sản của cơ quan

3. Thực hiện các chế độ chính sách, chính sách của nhà nước về quyền lợi và lợi ích của CB- CC của cơ quan

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.

III-TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

  1. Nhà trường có quyết định thành lập ban chỉ đạo hiện quy chế dân chủ do Hiệu Trưởng làm trưởng ban. PHT và Chủ Tịch công đoàn làm phó ban, các Tổ, Khối trưởng, bí thư chi đoàn làm thành viên.

Phổ biến , triển khai kế hoạch thực hiện qui chế dân chủ ở cơ quan vào đầu năm học đến toàn thể CB- CC được biết để thực hiện.

Căn cứ vào kế hoạch đạo thực hiện qui chế dân chủ, hàng quý Chi bộ, Ban giám Hiệu kết hợp Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân có kế hoạch kiểm tra chế độ chính sách, tổ chức, thực hiện quy chế trong nhà trường.

Trên đây là kế hoạch thực hiện qui chế dân chủ ở cơ quan, nhằm phát huy tinh thần làm chủ của CB- CC trong nhà trường.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc Ban giám hiệu nhà trường cùng Ban chấp hành công đoàn cơ sở cùng bàn bạc và giải quyết.

 

Nơi nhận :

- Như điều 3;

- Lưu VT

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trịnh Thị Thủy


Tác giả: Trịnh Thị Thủy
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin Video
Tài liệu
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 18
Tháng 01 : 4.474
Tháng trước : 7.000
Năm 2020 : 4.474
Năm trước : 9.968
Tổng số : 14.786